GIÁO TRÌNH PHẬT HỌC

GIÁO TRÌNH PHẬT HỌC
(BUDDHISM COURSE)

Chan Khoon San
Biên dịch: Lê Kim Kha
Nhà xuất bản PHƯƠNG ĐÔNG 2011

MỤC LỤC

Lời Nói Đầu ___6

Tri Ân & Hồi Hướng Công Đức ___8

Về Tác Giả ___9

Lời Người Dịch ___11

Phần I – CUỘC ĐỜI CỦA ĐỨC PHẬT ___25

1. Đản Sinh ___27
2. Lời Tiên Tri ___29
3. Lễ Hội Cày Ruộng ___31
4. Tuổi Trẻ Của Thái Tử Siddhatta ___32
5. Bốn Dấu Hiệu & Cuộc Từ Bỏ Vĩ Đại ___34
6. Cuộc Tầm Cầu & Đấu Tranh Để Giác Ngộ ___37
7. GIÁC NGỘ & Bảy Tuần Sau Đó ___39
8. Đức Phật Khai Giảng Giáo Pháp (Dhamma) ___42
9. Sự Chuyển Hóa Của Ngài Sariputta (Xá-Lợi-Phất) Và Ngài Moggallana (Mục-Kiền-Liên). ___46
10. Đức Phật Về Thăm Lại Nơi Sinh Của Người ___49
11. Thời Gian Truyền Bá Giáo Pháp Của Đức Phật ___50
12. Bát-Niết-bàn (Parinibbanava) & Những Lời Khuyên Bảo Cuối Cùng Dành Cho Các Tỳ Kheo 52
13. Chú Giải ___56
14. Sách & Tài Liệu Tham Khảo ___62

Phần II – TỨ DIỆU ĐẾ ___63

1. Tứ Diệu Đế Là Gì? ___64
2. Tại Sao Gọi Là Những Chân Lý Cao Diệu? ___64
3. Chân Lý Về Khổ (Dukkha-arigasacca) ___65
4. Khổ (Dukkha) Là Do Năm Uẩn Dính Chấp ___75
5. Chân Lý Về Nguồn Gốc Của Khổ – (Samudaya) ___80
6. Kama-Tanha: Dục Vọng Về Khoái Lạc Giác Quan (Nhục Dục) ___82
7. Bhava–Tanha: Dục Vọng Được Sống & Được Trở Thành – (Dục Vọng Được Sống, Được Liên Tục Hiện Hữu, Trường Tồn). ___84
8. Vibhava-Tanha: Dục Vọng Vì Không Hiện Hữu – (Dục Vọng Vì Quan Điểm Cho Là Sẽ Không Liên Tục Hiện Hữu & Sẽ Tự Hủy Diệt Sau Khi Chết). ___85
9. Chân Lý Về Sự Chấm Dứt Khổ – Chân Lý Về Diệt Khổ ___88
10. Chú Giải ___92
11. Sách & Tài Liệu Tham Khảo ___94

Phần III – CON ĐƯỜNG CHÁNH ĐẠO ___95

1. Diệu Đế Về Con Đường Dẫn Đến Sự Chấm Dứt Khổ ___96
2. Chánh Tri Kiến ___97
3. Chánh Tư Duy ___99
4. Chánh Ngữ ___100
5. Chánh Nghiệp ___101
6. Chánh Mạng ___102
7. Chánh Tinh Tấn ___103
8. Chánh Niệm ___106
9. Chánh Định ___109
10. Chú Giải ___110
11. Sách & Tài Liệu Tham Khảo ___114

Phần IV – LÝ DUYÊN KHỞI ___115

1. Quy Luật Duyên Khởi Là Gì? ___116
2. Luật Duyên Khởi Vận Hành Như Thế Nào? ___117
3. Câu Hỏi Về Nguyên Nhân Đầu Tiên ___118
4. Lý Duyên Khởi Là Khác Với Nguyên Nhân Trực Tiếp ___120
5. Lý Duyên Khởi Giải Thích Về Nguồn Gốc Khổ ___121
6. Chiều Ngược Lại (Hoàn Diệt) Của Vòng Duyên Khởi Giải Thích Sự Chấm Dứt Khổ. ___135
7. Lý Duyên Khởi Siêu Thế (Lokuttara Paticca Samuppada) ___136
8. Ngọn Lửa Sẽ Đi Về Đâu Sau Khi Tắt? Giác Ngộ Có Nghĩa Là Gì? ___138
9. Chú Giải ___140
10. Sách & Tài Liệu Tham Khảo ___142

Phần V – QUY LUẬT CỦA NGHIỆP ___143

1. Năm Quy Luật Của Vũ Trụ ___144
2. Sự Quan Trọng Của Việc Hiểu Biết Quy Luật Nghiệp (Kamma) ___145
3. Nghiệp (Kamma) Là Gì? ___147
4. Quy Luật Nghiệp (Kamma) Vận Hành Như Thế Nào? ___149
5. Cái Gì Là Nguyên Nhân Của Nghiệp (Kamma)? ___151
6. Ai Là Người Thi Hành Nghiệp (Kamma)? Ai Là Người Nhận Lãnh Nghiệp Quả (Vipaka)? ___152
7. Tất Cả Nghiệp Chứa Ở Đâu? ___153
8. Phân Loại Nghiệp (Kamma) ___154
9. Phải Chăng Một Người Nhận Lãnh Một Phần Nào Đó Của Tất Cả Nghiệp Người Đó Đã Tạo Ra? ___157
10. Những Bài Học Rút Ra Từ Nghiệp (Kamma) ___160
11. Chú Giải ___163
12. Sách & Tài Liệu Tham Khảo ___165

Phần VI – CHẾT & TÁI SINH ___166

1. Sự Khác Nhau Giữa Tái Sinh & Đầu Thai ___167
2. Sự Tái Sinh Diễn Ra Như Thế Nào ___168
3. Thức Kết Nối Lại hay Thức Tái Sinh ___169
4. Những Kiểu Chết ___170
5. Những Đối Tượng Hiện Diện Trong Tâm Trước Lúc Chết ___172
6. Năm Viễn Cảnh Của Một Người Sắp Chết ___174
7. Thức Hấp Hối, Thức Lúc Đang Chết ___176
8. Những Kiểu Sinh ___178
9. Bốn Cảnh Giới ___179
10. Sách & Tài Liệu Tham Khảo ___181

Phần VII – NĂM CẢNH GIỚI TÁI SINH ___182

1. Địa Ngục (Niraya) ___184
2. Súc Sinh (Tiracchana) ___187
3. Ngạ Quỷ hay ‘Ma’ (Peta) ___188
4. Con Người (Manussa) ___192
5. Cõi Thiên Thần & Trời (Devas & Brahmas) ___194
6. Tuổi Thọ Của Những Chúng Sinh Ở Địa Ngục & Những Ngạ Quỷ ___200
7. Tuổi Thọ Của Những Thiên Thần (Devas) ___201
8. Tuổi Thọ Của Những Vị Trời Phạm Thiên ___204
9. Chú Giải ___206
10. Sách & Tài Liệu Tham Khảo ___208

Phần VIII – NHỮNG CHU KỲ THẾ GIỚI KHI NHỮNG ĐỨC PHẬT XUẤT HIỆN ___209

1. Cách Tính Thời Gian Theo Phật Giáo ___210
2. Đại Kiếp (Maha-kappa) ___210
3. A-tăng-tỳ-Kiếp (Asankheyya-kappa) ___212
4. Trung Kiếp (Antara-kappa) ___214
5. Kiếp Người (Ayu Kappa) ___216
6. Phật Kiếp (Buddha Kappa) ___217
7. Hai Mươi Bốn Vị Phật Trước Đức Phật Thích Ca ___219
8. Tám Phẩm Chất Của Một Vị Bồ-Tát (Bodhisatta): Vị Phật Tương Lai ___221
9. Giê-Su (Jesus Christ) Có Phải Là Một Vị Bồ-Tát không? ___223
10. Thời Gian Để Hoàn Thiện Những Ba-La-Mật (Paramis) ___224
11. Tại Sao Có Sự Khác Nhau Về Thời Gian Hoàn Thiện Những Ba-la-mật (Paramis) ___227
12. Thật Hiếm Thay Sự Xuất Hiện Của Một Vị Phật ___229
13. Tám Kiếp Sống Bất Hạnh Nhất Trong Vòng Luân Hồi Sinh Tử (Samsara) ___232
14. Sự Thực Hành Ba-la-mật Của Phật Duyên Giác (Pacceka) & Của Những Đại Đệ Tử Của Đức Phật ___233
15. Những Đại Đệ Tử Ưu Tú Của Đức Phật ___238
16. Chú Giải ___240
17. Sách & Tài Liệu Tham Khảo ___244

Phần IX – QUY Y NƯƠNG TỰA ___246

1. Ý Nghĩa Nơi Nương Tựa (Sarana) ___247
2. Nguồn Gốc Của Việc Quy Y Nương Tựa ___248
3. Hành Động Quy Y Nương Tựa ___249
4. Tại Sao Chúng Ta Cần Nơi Nương Tựa? ___250
5. Ba Nơi Nương Tựa – Tam Bảo (Tisarana) ___256
6. Những Yếu Tố Hỗ Trợ Việc Quy Y Nương Tựa ___260
7. Sự Bất Tịnh & Hủy Bỏ Trong Quy Y ___262
8. Ích Lợi Của Việc Quy Y Tam Bảo ___266
9. Sách & Tài Liệu Tham Khảo ___268

Phần X – NĂM GIỚI HẠNH VỀ ĐẠO ĐỨC ___269

1. Năm Điều Xấu & Năm Đức Hạnh ___270
2. Tự Chịu Trách Nhiệm Trong Việc Tu Dưỡng Đạo Đức ___272
3. Những Giới Hạnh Là Cần Thiết Để Tu Dưỡng Đạo Đức ___274
4. Đặt Mình Vào Vị Trí Của Người Khác Theo Quan Điểm Của Giáo Pháp (Dhamma) ___275
5. Giới Hạnh Thứ Nhất: Không Sát Sinh ___277
6. Giới Hạnh Thứ Hai: Không Ăn Trộm, Ăn Cắp ___283
7. Giới Hạnh Thứ Ba: Không Tà Dâm ___287
8. Giới Hạnh Thứ Tư: Không Nói Dối ___289
9. Giới Hạnh Thứ Năm: Không Uống Rượu, Không Dùng Ma Túy Và Những Chất Độc Hại ___293
10. Ích Lợi Của Việc “Uống Rượu Có Chừng Mực”: Sự Thật Hay Ngụy Biện? ___300
11. Những Yếu Tố Hỗ Trợ Việc Giữ Gìn Những Giới Hạnh ___303
12. Những Hệ Quả Của Việc Vi Phạm & Gìn Giữ Năm Giới Hạnh Đạo Đức ___306
13. Sách & Tài Liệu Tham Khảo ___308

Phần XI – MƯỜI CĂN BẢN CỦA HÀNH ĐỘNG CÔNG ĐỨC: DẪN NHẬP ___309

1. Những Căn Thiện & Căn Bất Thiện (Akusala Kusala Hetu) ___310
2. Những Hành Động Công Đức (Punna-kiriya) ___310
3. Mười Căn Bản Của Hành Động Công Đức (Dasa Punna-kiriya Vatthu) ___312
4. Những Loại Nghiệp Thiện (Kusala Kamma) ___314
5. Phân Loại Con Người (Puggala-bheda) ___317
6. Sách & Tài Liệu Tham Khảo ___320

Phần XII – MƯỜI CĂN BẢN CỦA HÀNH ĐỘNG CÔNG ĐỨC: NHÓM BỐ THÍ ___321

1. Bố Thí (Dana) ___322
2. Những Yếu Tố Làm Tăng Ích Lợi Của Việc Bố Thí ___324
3. Ý Định Bố Thí, Cho, Tặng, Hiến, Chia Sẻ ___325
4. Sự Thanh Tịnh Của Người Nhận Bố Thí 330
5. Cúng Dường Cho Tăng Đoàn (Sanghika Dana) ___332
6. Những Loại Vật Phẩm Bố Thí, Cúng Dường ___335
7. Bố Thí, Tặng Tiền Để Sử Dụng Cho Nghiệp Mới (Nava Kamma) ___337
8. Những Quà Tặng, Phẩm Vật Cúng Dường Bị Cấm ___339
9. Những Lợi Lạc Của Việc Bố Thí, Cúng Dường, Cho, Tặng, San Sẻ (Dana) ___340
10. Chia Sẻ Hay Chuyển Nhượng (Hồi Hướng) Công Đức (Patti-dana) ___344
11. Chuyển Nhượng, Hồi Hướng Công Đức Cho Những Người Thân Quyến Đã Khuất. ___346
12. Mục Đích Cúng Dường Thức Ăn Trong Việc Bố Thí Công Đức (Pattidana) Là Cúng Cho Ai? ___346
13. Liệu Ngạ Quỷ (Petas) Có Hưởng Được Thức Ăn, Thức Uống Cúng Trực Tiếp Cho Họ Hay Không? ___352
14. Những Loại Chúng Sinh Nào Nhận Được Công Đức Hồi Hướng Cho Mình? ___355
15. Phong Tục Của Người Trung Quốc Đốt Hàng Mã Bằng Giấy Để Cúng Cho Người Thân Đã Khuất Của Mình ___358
16. Vui Mừng, Hoan Hỉ Với Công Đức Của Người Khác – Tùy Hỷ Công Đức (Pattanumodana) ___361
17. Sách & Tài Liệu Tham Khảo ___363

Phần XIII – MƯỜI CĂN BẢN CỦA HÀNH ĐỘNG CÔNG ĐỨC: NHÓM GIỚI HẠNH ___364

1. Định Nghĩa Giới Hạnh Đạo Đức (Sila) ___365
2. Tính Chất, Chức Năng, Sự Thể Hiện & Nguyên Nhân Cận Kề Của Giới Hạnh ___368
3. Giới Hạnh Đối Với Những Phật Tử Tại Gia ___370
4. Năm Giới Hạnh & Những Giới Hạnh Trong Bát Chánh Đạo ___372
5. Tám Giới ___373
6. Mười Giới ___375
7. Những Phẩm Cấp & Những Loại Giới Hạnh ___376
8. Những Ích Lợi Của Giới Hạnh ___378
9. Sự Tôn Kính (Apacayana) ___379
10. Sự Lễ Phép & Phụng Sự (Veyyavacca) ___384
11. Sách & Tài Liệu Tham Khảo ___386

Phần XIV – MƯỜI CĂN BẢN CỦA HÀNH ĐỘNG CÔNG ĐỨC: NHÓM THIỀN ___387

1. Sự Kỳ Diệu Của Năng Lực Giáo Pháp (Dhamma) ___388
2. Việc Truyền Dạy Giáo Pháp (Dhamma-desana) ___389
3. Việc Truyền Dạy Giáo Pháp bởi Những Phật Tử Cư Sĩ & Những Ích Lợi ___391
4. Lắng Nghe Giáo Pháp ___393
5. Cách Thức Đúng Đắn Để Lắng Nghe Giảng Pháp & Lợi Ích ___395
6. Chỉnh Lý Quan Điểm, Niềm Tin Của Mình – Chánh Tín (Ditthijukamma) ___398
7. Những Dạng Tà Kiến (Miccha-ditthi) ___398
8. Những Ích Lợi Của Việc Chỉnh Lý Quan Điểm Hay Củng Cố Chánh Tính ___401
9. Sách & Tài Liệu Tham Khảo ___403

Phần XV – “THIỀN MINH SÁT” CỦA PHẬT GIÁO ___404

1. Những Loại Thiền (Bhavana) Khác Nhau ___405
2. Những Đối Tượng Thiền Trong Thiền Định (Samatha) ___406
3. Mục Đích Của Thiền Minh Sát (Vipassana) ___408
4. Vai Trò Của Chánh Niệm Trong Thiền Minh Sát (Vipassana) ___409
5. Bốn Nền Tảng Chánh Niệm hay Tứ Niệm Xứ (Satipatthana) ___411
6. Thiền Minh Sát Thực Hành ___413
7. Những Ích Lợi Của Thiền Minh Sát (Vipassana) ___419
8. Chú Giải ___422
9. Sách & Tài Liệu Tham Khảo ___423

Phần XVI – TƯỞNG NIỆM PHẬT, PHÁP, TĂNG ___424

1. Tưởng Niệm Phật (Buddhanussati) ___425
2. Tưởng Niệm Pháp (Dhammanussati) ___447
3. Tưởng Niệm Tăng (Sanghanussati) ___465
4. Sách & Tài Liệu Tham Khảo ___475

Phần XVII – TAM TẠNG KINH ĐIỂN CỦA PHẬT GIÁO ___456

1. Tam Tạng Kinh Điển Là Gì? ___457
2. Ngôn Ngữ Phật Dùng Để Giảng Dạy (Buddhavacana) ___462
3. Ngôn Ngữ Pali Là Gì? ___468
4. Hội Đồng Kết Tập Kinh Điển Thứ Nhất ___473
5. Hội Đồng Kết Tập Thứ Hai ___484
6. Cuộc Ly Khai Lớn Của Các Trường Phái Phật Giáo ___488
7. Nguồn Gốc Của 18 Trường Phái Phật Giáo Kinh Bộ (Nikaya) ___497
8. Hội Đồng Kết Tập Kinh Điển Lần Thứ Ba ___502
9. Kết Tập Phiên Bản Tam Tạng Kinh Điển Tipitaka Vào Trong Trí Nhớ ___507
10. Hội Đồng Kết Tập Kinh Điển Lần Thứ Tư: Kết Tập Tam Tạng Kinh Tipitaka Bằng Chữ Viết ___510
11. Hội Đồng Kết Tập Lần Thứ Năm & Thứ Sáu ở Myanmar ___514
12. Kết Luận ___518
13. Phụ Lục: Những Nội Dung Của Tam Tạng Kinh Pali (Tipitaka hay Ba Rỗ Kinh) ___521
14. Phụ Đính: Quy Ước Trích Dẫn Kinh Điển Nguyên Thủy (Tiến sĩ Bình Anson) ___525
15. Chú Giải: ___534
16. Sách & Tài Liệu Tham Khảo ___549
Về Người Dịch ___553

Sưu tầm bởi Thanh Tịnh Lưu Ly

Nguồn Thư viện Hoa sen, liên kết ở đây

Quý vị có thể để lại nhận xét, ý kiến hoặc lời nhắn tại ô này. Thanh Tịnh Lưu Ly xin thành kính tri ân và ghi nhận mọi đóng góp ý kiến từ quý vị

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s